Quy trình khi vận hành hệ thống xử lý nước thải

Thảo luận trong 'Môi trường, đô thị' bắt đầu bởi pqmseo, 21/12/21.

  1. pqmseo

    pqmseo Expired VIP

    Bài viết:
    679
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    18
    Trước khi vận hành hệ thống xử lý nước thải

    – Chuẩn bị sổ tay vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt: Để ghi lại nhật ký vận hành, những sự cố xảy ra, các biến động có thể để tìm ra duyên cớ và bí quyết khắc phục kịp thời – kiểm tra các đồn đãi báo mức và những van điều khiển trong hệ thống thường xuyên. Bởi chúng truyền vận tải tín hiệu để điều khiển toàn bộ những vật dụng trong hệ thống hoạt động.
    – Vệ sinh song chắn rác thường xuyên: nhằm mẫu bỏ lượng rác thải to gây tắc song chắn rác, đầy song chắn rác dẫn đến rác thải đi vào hệ thống xử lý gây tác những đồ vật trong hệ thống –> tác động đến hoạt động của toàn bộ hệ thống.
    – kiểm tra mức nước trong bể điều hòa vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt. Việc này giúp theo dõi và kiểm soát lưu lượng đầu vào trong giai đoạn xử lý; tránh trường hợp tràn nước.
    – kiểm tra hoạt động của các thiết bị bơm nước thải: Định kỳ theo dõi mẫu điện, điện áp và lưu lượng nước đối với từng đồ vật bơm.

    [​IMG]

    – kiểm tra hoạt động của máy thổi khí: rà soát xem có tiếng động thất thường, mức dầu bôi trơn tru, dây curoa và áp suất trong đồng hồ đo áp gắn ở đầu máy thổi khí.

    cách thức nuôi cấy vi sinh trong hệ thống xử lý nước thải
    – rà soát nồng độ bùn hoạt tính trong bể vi sinh Hiếu khí; kiểm tra bằng ống đong 1000ml để lắng chỉ mất khoảng 30 phút. Nồng độ bùn hoạt tính giao động từ 100-200ml tùy thuộc vào tính chất của nước thải đầu vào; thời gian lưu nước trong bể Hiếu khí và bí quyết xử lý được áp dụng.
    Vận hành hệ thống xử lý nước thải

    Trước khi tiến hành vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt toàn bộ hệ thống, cần tiến hành những thao tác:


    phát động kỹ thuật, phát động hệ thống sinh vật học.
    khởi động kỹ thuật:
    rà soát hệ thống điện phân phối cho toàn bộ hệ thống. Kiểm tra hóa chất cần phân phối và mực nước trong những bể.
    kiểm tra kỹ thuật toàn bộ hệ thống (vận hành những bơm, sục khí, những van, chương trình…). Cùng lúc, thực hành việc thử bằng nước sạch trước lúc vận hành hệ thống trên nước thải thực tiễn.

    phát động hệ thống sinh học:
    thường ngày, để phát động vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh vật học thì cần thiết sẵn lượng sinh khối trong những hệ thống xử lý. Sinh khối có thể phát triển tự phát phê duyệt việc cấp nước thải liên tục vào bể giận dữ. Để tiết kiệm thời gian, cấy vào bể giận dữ sinh khối lấy từ nhà máy xử lý nước thải đang hoạt động hoặc sinh khối vi sinh chuyên biệt.
    những sinh khối thường nhật được nuôi cấy từ các hệ thống xử lý bùn hoạt tính đang hoạt động, hoặc nguồn sinh khối có thể được lấy từ các nguồn khác. Khi ấy sẽ đòi hỏi thời mất phổ thông thời kì hơn.
    Hàm lượng sinh khối sau khi cấy nằm trong khoảng 2g/l.
    phát động với chuyển vận sinh khối thật rẻ không vượt quá giá trị kiểu dáng (0,15kg BOD/kg.ngày). Nếu chất lượng nước sau xử lý rẻ (BOD, COD, và Nitơ), nâng cao trọng tải. Nâng cao chuyển vận cần đảm bảo hàm lượng sinh khối phù hợp

    Quan sát sau khi vận hành hệ thống xử lý nước thải

    – Sự thay đổi màu miêu tả hoạt động của hệ thống xử lý
    – Chất rắn lửng lơ dạng rã, mịn cũng gây màu
    – Màu cửa chính nước thải nguyên thủy
    Cảm quan: Mùi, màu, bọt. Hệ thống hoạt động phải chăng thường không gây mùi. Trong giai đoạn sục khí -> bọt trắng, nhỏ; nếu có quá phổ thông bọt trắng là do: Sinh khối đang trong thời kỳ thích ứng hay phục hồi, Quá vận chuyển, Thiếu oxy, thiếu dưỡng chất, Nhiệt độ biến đổi, Hàm lượng chất hoạt động bề mặt cao, Hiện diện những chất độc.

    ngừng HOẠT ĐỘNG
    Có phổ quát duyên do khác nhau để quyết định giới hạn hoạt động của nhà máy xử lý nước thải. Kết quả:
    – Quần thể sinh vật bị đói, thiếu thức ăn, phân hủy nội bào
    – Sinh khối chết đuối thoát ra ngoài làm cho gia tăng lượng cặn lơ lửng trong nước
    sạch.
    Oxy vẫn cần phải cung cấp để giảm thiểu điều kiện kỵ khí và các vấn đề về mùi, Ngoài ra cần phải giảm tới mức phải chăng nhất.

    [​IMG]

    khắc phục SỰ CỐ
    – nếu có thể, hãy cố gắng tích tụ càng phổ biến càng thấp nước thải trong bể điều hòa hoặc bể cất.
    – Giảm lượng nước thải vào tới 20 – 30% mức thường nhật.
    – Giảm lượng oxy cung ứng xuống mức phải chăng nhất có thể (ĐO khoảng một – 2mg/l).
    – Duy trì giai đoạn vận hành thông thường lâu đến mức có thể.
    – Duy trì bổ sung chất dinh dưỡng nếu như có thể.
    – giả dụ nhu yếu, phải bổ sung nguồn Cacbon từ ngoài vào (như acetate, methanol…) cho thời kỳ vận hành hệ thống xử lý nước thải hạn chế cho sinh khối bị thối rữa và lấy ra càng rộng rãi càng thấp.


    https://www.ecobaent.vn/cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-cong-nghiep/
     
    Đang tải...

Chia sẻ trang này