Những điều cần biết về các thông số báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Thảo luận trong 'Dịch vụ mua bán chung' bắt đầu bởi mymallbill1412, 11/7/17.

  1. mymallbill1412

    mymallbill1412 Expired VIP

    Bài viết:
    295
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    những điều cần biết về điều hành số liệu (báo cáo giám sát môi trường định kỳ):

    I/. Quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):
    một. Số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) gồm:

    a) Kết quả quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ), kết quả quan trắc môi trường liên tục của chương trình quan trắc môi trường quy định tại Khoản 2 Điều này;
    b) Thống kê kết quả quan trắc môi trường, bao gồm: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường theo đợt và Con số tổng hợp năm (đối mang quan trắc định kỳ); Thống kê kết quả quan trắc môi trường theo tháng, quý và năm (đối với quan trắc liên tục). các Thống kê kết quả quan trắc phải bao gồm kết quả thực hiện QA/QC trong quan trắc môi trường.

    [​IMG]

    2. Chương trình quan trắc môi trường:

    c) Chương trình quan trắc môi trường quốc gia gồm chương trình quan trắc môi trường lưu vực sông và hồ liên tỉnh; vùng kinh tế trọng điểm; môi trường xuyên biên cương và môi trường tại những vùng có tính đặc thù;
    d) Chương trình quan trắc môi trường cấp thức giấc gồm các chương trình quan trắc thành phần môi trường trên địa bàn;
    e) Chương trình quan trắc môi trường của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, làng nghề và hạ tầng phân phối, kinh doanh, dịch vụ gồm quan trắc chất phát thải và quan trắc những thành phần môi trường theo quy định của pháp luật.

    II/. điều hành số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):

    1. Tổng cục Môi trường giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý số liệu quan trắc môi trường quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 127 Luật kiểm soát an ninh môi trường năm 2014.
    2. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giấc quản lý số liệu quan trắc môi trường của địa phương theo quy định tại Khoản hai Điều 127 Luật bảo vệ môi trường năm 2014.
    3. Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kỹ thuật cao, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, buôn bán, dịch vụ quản lý số liệu quan trắc môi trường theo quy định tại Khoản 3 Điều 127 Luật bảo vệ môi trường năm 2014.

    III/. Chế độ số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):
    1. những tổ chức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đơn vị thuộc màng lưới quan trắc môi trường quốc gia được giao kinh phí trong khoảng nguồn ngân sách nhà nước thực hiện những chương trình quan trắc môi trường quốc gia mang trách nhiệm gửi Tổng cục Môi trường số liệu quan trắc môi trường ốc hữu can dự quy định tại Khoản một Điều 19 Thông tư này để tổng hợp, Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    2. Sở Tài nguyên và Môi trường Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường số liệu quan trắc môi trường quy định tại Khoản một Điều 19 Thông tư này.
    3. Chủ đầu tư vun đắp và buôn bán kết cấu hạ tầng công nghệ của khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu khoa học cao thực hiện chế độ Con số theo quy định về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kỹ thuật cao.
    4. cơ sở vật chất phân phối, buôn bán, nhà cung cấp ko thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều này thực hành Báo cáo cho cơ quan giám định, phê chuẩn Con số đánh giá ảnh hưởng môi trường, xác nhận kế hoạch kiểm soát an ninh môi trường.
    5. những cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị quy định tại Khoản một, 2, 3 và Khoản 4 Điều này có trách nhiệm kiểm soát, bảo đảm chất lượng, tính xác thực và độ tin cậy của số liệu quan trắc môi trường.
    6. Việc Thống kê số liệu quan trắc môi trường quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều này thực hiện theo hình thức, tần suất quy định tại Điều 22, Điều 23 Thông tư này.

    IV. Hình thức Báo cáo số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):
    một. Hình thức số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):

    a) Định dạng số liệu quan trắc môi trường: số liệu quy định tại Khoản một Điều 19 Thông tư này được lưu trong tệp (file) máy tính định dạng word (.doc hoặc .docx) đối có Con số quan trắc môi trường; dạng file excel (.xls hoặc .xlsx) đối có kết quả quan trắc định kỳ; file text đối sở hữu kết quả quan trắc tự động, liên tục; được in trên giấy (trừ kết quả quan trắc tự động, liên tục);
    b) cái Báo cáo kết quả quan trắc định kỳ đợt, năm thực hiện theo quy định tại Biểu A1, Biểu A2, cái Con số kết quả quan trắc ko khí tự động, liên tục thực hiện theo quy định tại Biểu A3, Biểu A4, loại Con số kết quả quan trắc nước tự động, liên tục thực hiện theo quy định tại Biểu A5, Biểu A6 Phụ lục V ban hành đương nhiên Thông tư này;
    c) Kết quả quan trắc định kỳ được lưu dạng tệp (file) excel (.xls hoặc .xlsx), định dạng chuẩn Unicode; kết quả quan trắc tự động, liên tiếp (bao gồm kết quả quan trắc và kết quả hiệu chuẩn) được lưu dạng tệp text, định dạng chuẩn ASCII (tiếng Việt ko dấu).

    hai. Gửi, tiếp thu số liệu quan trắc môi trường:

    d) những Báo cáo và kết quả quan trắc được đóng thành quyển, có chữ ký, đóng dấu của cơ quan Con số, gửi 01 bản tới cơ quan thu nhận quy định tại Khoản một, 2, 3 và Khoản 4 Điều 21 Thông tư này. các tệp Thống kê được gửi qua thư điện tử hoặc Cổng thông báo điện tử của cơ quan tiếp nhận;
    e) Cơ quan hấp thụ Thống kê công nhận bằng văn bản về việc nhận Thống kê cho những doanh nghiệp thực hiện Con số. Văn bản xác nhận là căn cứ xác định việc hoàn tất nhiệm vụ quan trắc môi trường.

    V/. Tần suất Báo cáo số liệu quan trắc môi trường( lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ):

    một. Đối sở hữu những doanh nghiệp thực hành chương trình quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) đất nước, tần suất Con số như sau:

    a) Gửi kết quả và Con số quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) chậm nhất sau 30 ngày bắt đầu từ ngày chấm dứt đợt quan trắc;
    b) Gửi kết quả và Thống kê quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) theo tháng, quý trước ngày 15 của tháng tiếp theo;
    c) Gửi Thống kê tổng hợp năm về kết quả quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) và kết quả quan trắc liên tiếp, tự động trước ngày 15 tháng 3 của năm sau.
    d) Truyền liên tiếp theo thời gian thực kết quả quan trắc tự động, liên tiếp.

    2. Đối sở hữu Sở Tài nguyên và Môi trường, tần suất Báo cáo như sau:

    a) Gửi Thống kê tổng hợp năm về kết quả quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) và kết quả quan trắc liên tiếp, tự động trước ngày 31 tháng 3 của năm sau;
    b) Truyền trực tuyến liên tục (24/24 giờ) kết quả quan trắc tự động, liên tục về Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả quan trắc truyền về Bộ Tài nguyên và Môi trường bảo đảm nhu cầu cung ứng, tiêu dùng thông báo và đạt tối thiểu 80% tổng số kết quả quan trắc dự kiến của chương trình quan trắc.

    3. Đối với những khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kỹ thuật cao, cụm công nghiệp, làng nghề, cơ sở sản xuất buôn bán, dịch vụ:

    a) Số liệu quan trắc môi trường của những khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao Con số theo quy định về kiểm soát an ninh môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu khoa học cao;

    b) cơ sở vật chất cung ứng, kinh doanh, nhà sản xuất quy định tại Khoản 4 Điều 21 Thông tư này gửi Thống kê kết quả quan trắc định kỳ chậm nhất sau 30 ngày tính từ lúc ngày chấm dứt đợt quan trắc; đối với các cơ sở vật chất sản xuất, buôn bán, nhà cung cấp theo quy định tại Khoản 3 Điều 39 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và truất phế liệu thực hành truyền liên tục kết quả quan trắc tự động, liên tiếp theo thời kì thực về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương.

    [​IMG]

    Điều 24. Lưu trữ, ban bố số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ).

    1. Cơ quan được giao điều hành số liệu quan trắc môi trường quy định tại Điều 20 Thông tư này mang nghĩa vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành.
    2. Tổng cục Môi trường vun đắp, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường quốc gia; hướng dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường địa phương.
    3. Định kỳ hàng năm, Tổng cục Môi trường cập nhật, công bố danh mục số liệu quan trắc môi trường quốc gia trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường.
    4. Định kỳ hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường cập nhật, ban bố danh mục số liệu quan trắc môi trường của địa phương trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban dân chúng. kháccấp tỉnh, Sở Tàì nguyên và Môi trường.
     
    Đang tải...

Chia sẻ trang này